Điều trị viêm gan C
Chủ Nhật, 31 tháng 8, 2014
5.1. Viêm gan c cấp
Để hạn chế bệnh chuyển thành mạn tính: a- Interferon 3 triệu đv X 31ần/ltuần, ít nhất ba tháng.
Chế độ: kiêng rượu, thuốc gây nghiện, hạn chế hoạt động, các thuốc bổ trợ gan.
Đánh giá hiệu quả: '
- Aminotransíerase kiểm tra hàng tháng, có hiệu quả khi các men này trỏ về bình thưòng.
- Âm tính hoá HCV-RNA, nên kiểm tra trước, sau 3 tháng, 12 tháng và 18 tháng sau điều trị.
Các teet huyết thanh không có giá trị theo dõi kết quả điểu trị. Do đó cần kiểm tra HCV-RNA bằng PCR để phát hiện sớm quá trình mãn tính hoá.
- Sinh thiết gan trước và sau điều trị khi đã có đáp ứng hoá sinh và virus học.
5.2. Viêm gan c mạn
- Ribavirin: Liều 80001 1.200mg/ngày chia 3 - 4 lần X 6-12 tháng. Trẻ em 15-20mg/kg/ngày chia 3 lần.
Những bệnh nhân được ghép thận mắc viêm gan c mạn, Ribavirin tốt hơn Interferon vì ít thải ghép và tỷ lệ tử vong thấp hơn [4].
- Interferon alpha điểu trị hữu hiệu bệnh nhân viêm gan c mạn tính. Việc phôi hợp Interferon với Ribavirin càng làm tăng hiệu quả thành công và giảm tái phát sau điều trị. Tip gen của HCV vằ nồng độ virus là yếu tô' tiên lượng quan trọng. Tip gen 1 và nồng độ virus cao thì hiệu quả điều trị càng kém. Nồng độ Ferritin càng cao càng ít hiệu quả. Khi PỈIÔ1 hợp Interrferon và Ribavirin tác dụng phụ nhiều hơn nhưng tác dụng phụ nặng hiếm hơn.
Theo Poynard T.: Interferon đơn thuần hiệu quả 29%, hiệu quả hoàn toàn 6%. IFN kết hợp Ribavirin hiệu quả 51% khỏi hoàn toàn 4% [23].
Phạm Thị Thu Thuỷ [30] cho thấy saụ điều trị với Interrferon đơn độc 1 năm (3 triệu ịụ X 3 lần/ltuần) tỷ lệ HCV-RNA âm tính hoố 48,89%. Nếu phối hợp vói Ribavirin <1000 ị 1200mg/ngày) đạt 64,76%. Tỷ lệ tái phát HCV RNA(+) sau ngừng điều trị 1 năm vối Interferon đơn thuần là 35,56%, Interíeron kết hợp Ribavirin là 58,1%. Khỏi hoàn toàn (HCV- RNA(-), ALT về bình thường) vối Interferon đơn thuần là 35,56%, sau 1 năm với Iriteríeron + Ribavirin là 58,1%. Tái phát lần lượt sau 1 năm là 27,27% và 10,29%.
Nhược điểm của Interferon là có nhiều tác dụng phụ:
- về tâm thần: trầm cảm, nói sảng, lú lẫn, cơn tâm thần kịch phát, thậm chí tự sát.
-Trên tuyến giáp: Cường năng hoặc nhược năng tuyến giáp. Khi có cường năng phải ngừng điều trị ngay.
- Trên tim mạch: Chỉ gặp khi dùng liều cao
- Trên hệ thống máu: Thiếu máu, giảm bạchcầu, giảm tiểu cầu.
- Các tác dụng phụ nhẹ khác: Hội chứng giả cúm (phổ biến), đau mình mẩy, đau cơ, mệt mỏi. Đặc biệt sốt xuất hiện sau tiêm 15 - 30 phút đến 1 giò, có khi tới > 39°, bình thường sau vài tuần điều trị sốt còn nhưng nhẹ hơn. Cùng với sốt bệnh nhân có thể rét và mệt mỏi. Những phản ứng sốt rét hầu như bao giò cũng gặp ỏ thòi kỳ đầu mới điều trị. Ngoài ra còn có thể gặp triệu chứng rụng tóc.
Xem thêm:
- http://phongbenhonline.blogspot.com/
- http://phongbenhgan.blogspot.com/2014/08/uong-lay-viem-gan-b.html
- http://phongbenhgan.blogspot.com/2014/08/phong-benh-viem-gan-c.html
Bài liên quan
Home
Comments[ 0 ]
Đăng nhận xét