Viêm gan c mạn tính
Chủ Nhật, 31 tháng 8, 2014
a. Lâm sàng:
- Diễn biến thưòng tiềm tàng, hầu như không có triệu chứng, nhất là ỗ giai đoạn đầu. nếu có thì triệu chứng không có gì đặc hiệu như mệt mỏi, buồn nôn buổi sáng, tưng tức vùng gan hạ sườn phải.
- Hoàng đản chỉ gặp ỗ giai đoạn lâm sàng đã rõ vối tỷ lệ thấp 7-12%.
- Gan to rõ hoặc mấp mể bò sườn, có thể hãn hữu kèm lách to, sao mạch, bàn tay son.
Ở giai đoạn nặng đã bắt đầu xơ gan và có những triệu chứng tăng áp cửã.
- Nhiều biểu hiện ngoài gan khá phong phú:
Các kháng thể kháng HCV gặp ở 50% sô'bệnh nhân có EMC. Ngược lại globulin lạnh máu gặp ỏ nửa sô'bệnh nhân nhiễm HCV song những biểu hiện lâm sàng thưòng không có. Các myoglobulin được hình thành do các phức hợp kháng nguyên HCV/ kháng thể IgM đặc hiệu [2]. Điều trị bằng Interíeron có thể làm giảm hoặc mất EMC.
Những biểu hiện EMC quan sát trong viêm gan c mạn là: tử ban mạch máu, hội chứng Raynaud, đau khốp khi gặp lạnh, đau nhứcFcơ, viêitì cầu thận màng, viêm câc giây thần kinh, viêm quanh động mạch nút.
Viêm mạch.
Lichen phang ngoài đa và niêm mạc
Viêm tuyến nước bọt nhiễm Lympho: Hội chứng Gougerot - Sjõgren
Sự tiến triển của viềm gan c mạn hầu như luôn liên quan vối giảm sổ ĩượng tiểu cầu. Sô" lượng tiểu cầu trung bình khoảng 13.104/1 ỏ b/n viêm gan c mạn giai đoạn F3 và còn thấp hơn < 10.104/1 ồ bệnh nhân F4 là giai đoạn có nguy cơ phát sinh ung thư gan cao. Do độ bệnh nhân viêm gan c mạn có số lượng tiểu cầu thấp < 13.104/1 thì nên định kỳ xét nghiệm các dấu ấn khối u gan, làm siêu âm 3 tháng 1 lần, chụp CT năm 2 lần để phát hiện sớm khối u. [12].
Những biểu hiện nội tiết:
Có sự liên quan chặt chẽ giữa nhiễm HCV và tiểu đường. Bệnh nhân tiểu đường có tỷ lệ nhiễm HCV là 11,5%, trong khi nhiễm HBV chỉ 5,Ỉ8%. Ở ngưòi tiểu đưòng có tỷ lệ 36,36% nhiễm HCV trong khi tỷ lệ nhiễm HCV trong cộng đồng chỉ 4%. HCV tip gen 2 chiếm tỷ lệ 36,36% ỗ người tiểu đường nhiễm HCV, trong khi đó ỏ cộng đồng nhiễm HCV tip gen 2 chỉ chiếm 10,52% £30].
Không có gì khác biệt lón so vởi các viêm gan mạn
- Aminotransferase tăng không dưới 5 lần bình thưòng gặp 75% số trường hợp (98, 102), biến động ỏ g/đ đầu song cũng có thể gặp ồ giai đoạn muộn sau nhiều năm diễn biến tiềm tàng và tới giai đoạn xơ gan có xu hướng giảm.
- Gammaglutamyl TranspepticỊasẹ thường cao hơn các VGM khác có thể tối 40% sô' trường hợp [31].
- Gammaglobulin cao đặc Mệt ố g/đ muộn khi đã xơ gan.
c. Diễn biến: (Hình 19)
- Về virus học: Khác với VGBM, trong VGCM virus hầu như không ngừng sinh sản, kể cả trong xơ gan và ung thư gan.
- Về phương diện lâm sàng:
+ Viêm gan mạn là hậu quả phổ biến của viêm gan c cấp vối tỷ lệ 23 - 62%, 24-90% là viêm gan mạn hoạt động, khoảng 20% viêm gan c mạn ẹạu nhiều năm chuyển thành xơ gan và ung thư gan.
+ Thời gian tmng bình từ khi nhiễm tối khi phát hiện xơ gan là rất dài. Trong trường hợp lây do truyền máu, 70% sô' trường hợp chuyển thành mạn tính, sau 10 năm 30% thành xơ gan, trong sô' đó 1/3 diễn biến ung thư [24].
+ Nhiễm HCV và ung thư gan: Trên thế giởi 52,3% sô"bệnh nhân ung thư gan có liên quan vổi nhiễm HBV, 25% với HCV.
Ở Việt Nam khoảng 81% có liên quan vối HBV, nhự vậy cao hơn và khoảng 13,7 - 15,8% liên quan với HCV [í , 14] như vậy thấp hơn. Kiểm tra kháng thể kháng HCV nhiều khi chưa đủ.
Ở Âu Châu ứng dụng PCR thấy HCV-RNA dương tính ỗ 7% trong huyết thanh và 26% trong nhu mô gan ồ những bệnh nhân HCC có Anti-HCV(-). Trần Việt Tiến [31] kiểm tra trên 60 bệnh nhân thấy kháng thể Anti-HCV(-) tói 55% scf trường hợp. Trong khi đó HCV-RNA với PCR(+) tói 94,44%.
Từ khóa tìm kiếm nhiều: dau hieu viem gan b, bệnh
viêm gan B lây qua đường nào
Bài liên quan
Home
Comments[ 0 ]
Đăng nhận xét