Triệu chứng và trị liệu một số bệnh p2
Thứ Bảy, 6 tháng 9, 2014
Thấp nhiệt uẩn kết, thấp nặng hơn nhiệt.
Triệu chứng: Toàn thân vàng nhưng kiíong vàng tươi như thể trên, cơ thể nặng nề, miệng nhạt không khát, vị quẫn đầy tức, sợ mõ, ăn uống kém, đại tiện nát, tiểu tiện ít vàng, rêu lưõi vàng bẩn hoặc vàng trắng, mạch nhu hoãn hoặc hơi sác hoặc huyền hoạt: o 1
Pháp điều trị: Lợi thấp hoá trọc, thanh nhiệt thoái hoàng.
Phương: Nhân trần tứ linh tán gia giảm.
Nhân trần 30-60g Trạch tả lOg
Phục linh 20g Bạch truật lOg
Trư linh lOg Hoắc hương 10g.
Nếu có nôn nấc gia bán hạ chế, trần bì.
Nếu ăn uống đầy bụng không tiêu mà đại tiện vẫn thông gia chỉ thực, thần khúc.
Nếu bụng đầy tương đối nặng gia đại phúc bì, mộc hương.
Thấp nhiệt kiêm biểu
Triệu chứng: Hoàng đản giai đoạn đầu mới phát bệnh, mức độ nhẹ, mắt vàng không rõ, sơ lạnh, phát nhiệt, toàn thân và đầu đau mỏi, mệt mỏi, bụng đầy không đói, tiểu tiện vàng. Mạch phù huyền hoặc phù sác.
Pháp điều trị: Thanh nhiệt hoá thấp giải biểu.
Phương: Ma hoàng liên kiều xích tiểu đậu thang hợp Cam lộ tiêu độc đan gia giảm.
Ma hoàng
6g
Hoạt thạch
30 g
Bạc hà
lOg
Nhân trần
30 g
Hoắc hương
10g
Xích tiểu đậu
1 g|
Đậu khấu nhân
lOg
Sinh khương
3 lát
Thạch xương bồ
1 g
Đại táo
10 quả
Liên kiều
10g
Mộc thông
6g
Hoàng cầm
10g
Cam thảo
6g
Hàn thấp trở trệ
Triệu chứng: sắc vàng tối, bụng đầy chướng, ăn uống giám sút, đại tiện nát, mệt mỏi sợ lạnh,<rều lưỡi trắng bẩn, chất lưỡi nhợt, bệu. Mạch trầm tế mà trì.
Pháp điều trị: Kiện tỳ hoà vị, ôn trung hoá thấp.
Phương: Nhân trần truật phụ thang gia giảm, mỗi vị.
Nhân trần 30-60g Phục linh 20g
Phụ tử 6g Bạch truật lOg
Can khương 6g Trạch tả l°ể
Cam thảo 6g
Rêu lưỡi dày bỏ bạch truật, cam thảo gia thương truật, hậu phác.
Nêu da bị ngứa gia lõng đởm, địa phúc bì để khu phong chỉ ngứa.
Can khí uất kết
Triệu chứng: Hiếp thống, chướng đaư fâ' chử ỳềửJ Ngực sưòn khó chịu,ỉ ăm uểhg giảm sút. Rêu lưỡi mỏĩỊg, mạch huyền.
Pháp điều trị: Sơ can lý khí
Phương: Sài hồ sơ cạn tán giạ giảm.
Hương phụ lOg ThựỢc dược lOg
Chỉ xác ; 3 g Cam thảo9 g
Nếu hiếp thong nặng gia thanh bì, bạch giới tử để tăng cường tác dụng lý khí thông lạc chỉ thông.
Nếu khí uất hòầ hoả mà có ngực sườn đau rút, phiền khát, nhị tiện không thông, lưỡi đỏ rêu vàng, mạch huyền sác gia tả kim hoàn, đan bì, chi tử... để thanh can điều khí.
Nếu hiếp thông kèm theo phức tả, bụng sôi gia,,pjiục linh, bạch truật.
Nếu kèm theo buồn nôn, nôn có thể gia bán hạ, thị đế, đại giả thạch, sinh khương.
Đọc thêm tại: http://phongbenhgan.blogspot.com/2014/09/can-ty-bat-hoa.html
Triệu chứng: Toàn thân vàng nhưng kiíong vàng tươi như thể trên, cơ thể nặng nề, miệng nhạt không khát, vị quẫn đầy tức, sợ mõ, ăn uống kém, đại tiện nát, tiểu tiện ít vàng, rêu lưõi vàng bẩn hoặc vàng trắng, mạch nhu hoãn hoặc hơi sác hoặc huyền hoạt: o 1
Pháp điều trị: Lợi thấp hoá trọc, thanh nhiệt thoái hoàng.
Phương: Nhân trần tứ linh tán gia giảm.
Nhân trần 30-60g Trạch tả lOg
Phục linh 20g Bạch truật lOg
Trư linh lOg Hoắc hương 10g.
Nếu có nôn nấc gia bán hạ chế, trần bì.
Nếu ăn uống đầy bụng không tiêu mà đại tiện vẫn thông gia chỉ thực, thần khúc.
Nếu bụng đầy tương đối nặng gia đại phúc bì, mộc hương.
Thấp nhiệt kiêm biểu
Triệu chứng: Hoàng đản giai đoạn đầu mới phát bệnh, mức độ nhẹ, mắt vàng không rõ, sơ lạnh, phát nhiệt, toàn thân và đầu đau mỏi, mệt mỏi, bụng đầy không đói, tiểu tiện vàng. Mạch phù huyền hoặc phù sác.
Pháp điều trị: Thanh nhiệt hoá thấp giải biểu.
Phương: Ma hoàng liên kiều xích tiểu đậu thang hợp Cam lộ tiêu độc đan gia giảm.
Ma hoàng
6g
Hoạt thạch
30 g
Bạc hà
lOg
Nhân trần
30 g
Hoắc hương
10g
Xích tiểu đậu
1 g|
Đậu khấu nhân
lOg
Sinh khương
3 lát
Thạch xương bồ
1 g
Đại táo
10 quả
Liên kiều
10g
Mộc thông
6g
Hoàng cầm
10g
Cam thảo
6g
Hàn thấp trở trệ
Triệu chứng: sắc vàng tối, bụng đầy chướng, ăn uống giám sút, đại tiện nát, mệt mỏi sợ lạnh,<rều lưỡi trắng bẩn, chất lưỡi nhợt, bệu. Mạch trầm tế mà trì.
Pháp điều trị: Kiện tỳ hoà vị, ôn trung hoá thấp.
Phương: Nhân trần truật phụ thang gia giảm, mỗi vị.
Nhân trần 30-60g Phục linh 20g
Phụ tử 6g Bạch truật lOg
Can khương 6g Trạch tả l°ể
Cam thảo 6g
Rêu lưỡi dày bỏ bạch truật, cam thảo gia thương truật, hậu phác.
Nêu da bị ngứa gia lõng đởm, địa phúc bì để khu phong chỉ ngứa.
Can khí uất kết
Triệu chứng: Hiếp thống, chướng đaư fâ' chử ỳềửJ Ngực sưòn khó chịu,ỉ ăm uểhg giảm sút. Rêu lưỡi mỏĩỊg, mạch huyền.
Pháp điều trị: Sơ can lý khí
Phương: Sài hồ sơ cạn tán giạ giảm.
Hương phụ lOg ThựỢc dược lOg
Chỉ xác ; 3 g Cam thảo9 g
Nếu hiếp thong nặng gia thanh bì, bạch giới tử để tăng cường tác dụng lý khí thông lạc chỉ thông.
Nếu khí uất hòầ hoả mà có ngực sườn đau rút, phiền khát, nhị tiện không thông, lưỡi đỏ rêu vàng, mạch huyền sác gia tả kim hoàn, đan bì, chi tử... để thanh can điều khí.
Nếu hiếp thông kèm theo phức tả, bụng sôi gia,,pjiục linh, bạch truật.
Nếu kèm theo buồn nôn, nôn có thể gia bán hạ, thị đế, đại giả thạch, sinh khương.
Đọc thêm tại: http://phongbenhgan.blogspot.com/2014/09/can-ty-bat-hoa.html
Từ khóa tìm kiếm nhiều: triệu chứng của bệnh gan, bệnh
viêm gan B lây qua đường nào
Bài liên quan
Home
Comments[ 0 ]
Đăng nhận xét