Viêm gan virut B- cấu trúc
Thứ Bảy, 30 tháng 8, 2014
HBV được cấu trúc từ ngoài vào trong với các thành phần sau
a. Vỏ bọc ngoài: Dầy khoảng 7nm, gồm 2 lốp lỉpoprotein trong đó có 3 loại protein, mỗi loại đều cớ'chung một quyết định kháng nguyên là HBsAg.
- Protein chủ yếu chiểm tỷ lệ cao nhất gồm 226 acid amin, mã hoá bỏi gen s, gen này quyết định kháng nguyền HBs.
- Protein trung bình mã hoá bỏi các gen tiền S2 + s, có 281 acid amin, mang các quyết định kháng nguyên HBs và tiền S2 có khả năng gây miễn dịch cao. Protein này chứa đựng một điểm cảm thụ vói albumin trùng hợp hoá giữ vai trò quan trọng trong sự xâm nhập của virus vào tế bào gan.
- Protein lớn gồm 389 - 400 acid amin tuỳ thuộc vào tip huyết thanh, mã hoá bỏi các gen tiền Sl + tiền S2 +,s mang các quyết định kháng nguyên HBs, tiền Sl và tiền S2. Protein này đóng vai trò quan trọng trong việc kết hợp HBV với tế bào gan qua trung gian cảm thụ đặc hiệu.
b. Nucleocapsid: Dầy khoảng 27; - 28nm được hình thành bỏi tập hợp nhiều mẫu của một protein chứa 183 acid amin được mả hoá bỏi gen c (core: lõi) mang quyết định kháng nguyên HBc (HBcAg). Kháng nguyên e của HBV (HBeAg) có mặt trong huyết tương hình thành do quá trình phân tách của một protein lớn hơn mã hoá bỏi các gen tiền c + c.
c. Lớp trong cùng chứa:
- Genome của HBV (DÍNTA).
- Men DNA polymerase có khả năng phiên mã ngược.
- Men proteinkinase có khả năng photpho hoá các protein của nucleocapside.
- Các loại protein nhỏ khác bám vào DNA nhưng chức năng còn đang phải nghiên cứu [63].
Genome của HBV là một phân tử DNA vòng có cấu trúc mạch kép không hoàn toàn, dài khoảng 3.200 nucleotid và là genome nhỏ nhất của virus động vật. Genome của HBV cấu tạo bởi hai sợi có chiều dài khác nhau: Sợi ngắn mang điện tích dương và bằng 50 - 80% chiều dài của sợi dài mang điện tích âm. Genome này có 4 gen là s, c, p, và X trũm phủ lên nhau. Các trình tự điều hoà kiểm soát sự sản xuất protein và chu kỳ nhân lên cũng bao gồm trong các trình tự mã hoá [147, 174].
- Gen tiền s - s mã hoá các protein vỏ bọc mang các quyết định kháng nguyên bề mặt. gen này được phân chia thành vùng s phẩy vối chiều dài hằng định và vùng tiền s. Vùng này lại được chia thành hại tiểu vùng: Tiền SI với chiều dài thay đổi tuỳ theo các típ huyết thanh, tiền S2 có chiều dài hằng định.
Gen c mã hoá các proten capsid (HBcAg) và với vùng tiền c mã hoá protein mang quyết định kháng nguyên e (HBeAg) có liên quan đến tính lây nhiễm và phản ảnh tình trạng nhân đôi của virus.
Một số trường hợp xảy ra đột biến ỏ Pre - c, sự tổng hợp HBeAg khi đó không thực hiện được mặc dầu quá trình nhân đôi của virus vẫn tiếp diễn.
- Gen p mã hoá DNA polymerase cho phép HBV nhân lên. Vùng này thể hiện sự đồng nhất của các trình tự ghi nhận được vối các vùng mã hoạ để phiên mã ngược trong retrovirus. Do đó DNA polymerase cố cả hâỉ hoạt tính: hoạt tính của DNA polymerase phụ thuộc DNA và hoạt tính men sao chép ngược phụ thuộc RNA.
- Gen X mã hoá protein X đóng vai trò điều hoà quá trình nhân lên của virus là HBxAg. Protein X còn liên quan đến sự điều hoà quá trình tăng trưông của tế bào do đổ có vai trò trong cơ chế sinh ung thư của tế bào gan bị nhiễm.
Đọc thêm tại: http://phongbenhgan.blogspot.com/2014/08/gia-tri-chan-oan-tien-luong-cua-3-he.html
Từ khóa tìm kiếm nhiều: trieu chung viem gan, benh
viem gan b lay qua duong nao
Bài liên quan
Home
Comments[ 0 ]
Đăng nhận xét